JW AMIKACIN 500MG/100ML INJECTION

JW AMIKACIN 500MG/100ML INJECTION

ATROPIN SULPHAT 0,25MG/1ML

Thành phần

Mỗi 100ml dung dịch tiêm chứa:

  • Amikacin sulfate 667,5mg (tương đương Amikacin 500mg)
  • Tá dược: Natri clorid, Acid hydroclorid, Natri hydroxid, Nước pha tiêm.


Chỉ định

  • Chỉ định trong điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các dòng vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, kể cả các dòng Pseudomonas. Mặc dù amikacin không phải là thuốc được lựa chọn trong điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu , nhưng trong một số trường hợp, thuốc có thể được chỉ định nếu đã xác định được hoặc có nghi ngờ nhiễm khuẩn do tụ cầu. Những trường hợp này bao gồm:bước đầu điều trị các nhiễm khuẩn nặng nghi ngờ do vi khuẩn Gram âm hoặc tụ cầu gây ra; bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh khác; nhiễm khuẩn gây ra bởi hỗn hợp tụ cầu/vi khuẩn Gram âm. Có thể chỉ định amikacin trước khi có kết quả thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn. Nên tiến hành phẫu thuật khi được chỉ định. Cần xem xét đưa ra hướng dẫn chính thức để sử dụng các kháng sinh hợp lý. Gentamycin vẫn là thuốc hàng đầu để điều trị nhiễm khuẩn Gram âm. Amikacin chỉ được dùng đặc biệt trong các trường hợp có thể kháng gentamycin hoặc tobramycin


Cách dùng, liều dùng

Liều dùng:

  • Với mức liều khuyến cáo, nếu nhiễm khuẩn không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, phải có đáp ứng điều tị trong vòng 24 đến 48 giờ.
  • Nếu không có đáp ứng lâm sàng trong vòng 3-5 ngày thì nên nghĩ đến việc thay đổi liệu pháp điều trị.
  • 'Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường
  • Người lớn, trẻ em và trẻ nhỏ: Liều khuyến cáo là 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 liều bằng nhau tiêm cách quãng (ví dụ: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 5 mg/kg mỗi 8 giờ)
  • Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu (liều nạp) là 10 mg/kg, sau đó là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (không biến chứng): Có thể dùng liều 250 mg x 2 lần/ngày
  • Giới hạn liều lượng và thời gian điều trị
  • Liều tối đa: Đối với bệnh nhân nặng, cân nặng lớn, tổng liều hằng ngày không được vượt quá 1,5 g/ngày
  • Tổng liều tích lũy: Tổng liều điều trị cho cả đợt (bằng tất cả các đường dùng) không nên vượt quá 15 g
  • Thời gian điều trị: Thông thường từ 7 - 10 ngày. Nếu nhiễm khuẩn nặng và kéo dài, cần theo dõi sát chức năng thận, thính giác và nồng độ thuốc trong huyết thanh
  • Đối với bệnh nhân suy thận
  • Cần phải điều chỉnh liều (giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều) dựa trên nồng độ thuốc trong huyết thanh hoặc độ thanh thải Creatinin. 


Cách dùng

Truyền tĩnh mạch chậm. Thời gian truyền thông thường là 30 - 60 phút.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với amikacin hoặc các aminoglycosid khác.
  • Aminoglycosid có thể làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ và không nên chỉ định cho bệnh nhân bị nhược cơ nặng


Nguồn tham khảo

ngocthien.vn/thuoc-ke-don-jw-amikacin-500mg100ml-injection