Thành phần
- Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 0.5g.
- Tá dược : không có
Chỉ định
Đơn trị liệu
Cefoperazon được chỉ định trong điều trị những bệnh nhiễm khuẩn sau đây do các chủng nhạy cảm với thuốc gây ra:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
- Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Bệnh viêm khung chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.
Dự phòng
- Có thể dùng natri cefoperazon để dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình.
Trị liệu phối hợp
- Vì cefoperazon có phổ hoạt tính rộng, nên dùng đơn độc kháng sinh này cũng có thể đủ để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cũng có thể phối hợp với các kháng sinh khác khi có chỉ định. Nếu phối hợp với một aminoglycosid, thì cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
Người lớn:
Liễu thường dùng hàng ngày cho người lớn là 2 - 4 g/ngày, chia 2 lần (mỗi 12
giờ tiêm một lần). Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều 8 g/ngày, chia 2 lần
(mỗi 12 giờ tiêm một lần). Liều dùng 12 g/ngày chia 3 lần (mỗi 8 giờ tiêm một
lần) và liều lên tới 16 g/ngày chia nhiều lần đã được sử dụng mà chưa thấy có
biến chứng gì. Có thể khởi đầu điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm về độ
nhạy cảm.
Liều khuyến cáo dùng trong viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu là
tiêm bắp liều duy nhất 500 mg.
Nên tiêm bắp sâu, chỗ có lượng cơ rộng ở mông hoặc bắp đùi phía trước.
Liều tối đa cefoperazon khi sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp là 2g.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan
Cần điều chỉnh liều dùng trong trường hợp tác mật nghiêm trọng hoặc bệnh gan nặng hoặc đồng thời có rối loạn chức năng thận. Trong những trường hợp này không được dùng liều vượt quá 2 g mỗi ngày mà không theo dõi chặt chế nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.
Sử dụng ở bệnh nhân rồi loạn chức năng thận
Vì thận không phải là con đường đào thải chính của cefoperazon, nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nếu chỉ dùng liều thông thường là 2 -4 g/ngày. Với người có mức lọc cầu thận < 18 ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh> 3,5 mg/dL thì liều tối đa của cefoperazon nên là 4 g/ngày.
Thời gian bán thải của cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm tách máu, vậy cần điều
chỉnh liều theo các giai đoạn của quá trình lọc máu.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận đồng thời
Ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan kèm theo suy thận, cần theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết thanh và điều chỉnh liều dùng khi cần.
Không được vượt quá 2 g/ngày mà không theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh.
Trẻ em
Thuốc được dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ với liều cefoperazon50-200
mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần (mỗi 8 - 12 giờ). Liều tối đa không được vượt quá
12g/ngày. (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ sơ sinh <8 ngày tuổi: Nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.
Liều tối đa cefoperazon khi sử dụng cho trẻ em bằng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp là 50 mg/kg.
Trường hợp dự phòng phẫu thuật dùng trong phẫu thuật:
Để dự phòng phẫu thuật, nên tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 g trước khi phẫu thuật 30 - 90 phút. Trong hầu hết các trường hợp có thể nhắc lại liều này mỗi12 giờ trong không quả 24 giờ. Trong phẫu thuật đã biết là có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn (như phẫu thuật đại trực tràng) hoặc khi xảy ra nhiễm khuẩn có thể gây hại đặc biệt (ví dụ phẫu thuật tim hở và phẫu thuật tạo hình khớp), thì cần dùng tiếp tục cefoperazon dự phòng trong 72 giờ sau khi hoàn thành phẫu thuật.
Cách dùng
- Tiêm bắp
- Tiêm truyền tĩnh mạch:
-Tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn(15-60 phút)
-Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục
- Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Tiêm trong khoảng thời gian ít nhất là từ 3-5 phút
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.